Báo Giá Thi Công Phần Thô Nhà Phố Năm 2026 Tại Đà Nẵng

KHÔNG GIAN ĐẸP · NHÀ PHỐ ĐÀ NẴNG · 2026

Dự trù đúng chi phí, hiểu rõ từng hạng mục trước khi xây nhà

Anh/chị đang tìm báo giá thi công phần thô nhà phố tại Đà Nẵng năm 2026? Ba mức giá trong bài là 3.500.000, 3.800.000 và 4.200.000 đồng/m², là cơ sở dự trù ban đầu. Giá áp dụng cho công trình cần được xác nhận bằng báo giá riêng sau khi xem hồ sơ và khảo sát hiện trạng.

Điều cần so sánh không chỉ là giá mỗi mét vuông, mà còn là diện tích quy đổi, danh mục vật tư, phạm vi nhân công và các khoản ngoài gói. Những nội dung dưới đây giúp anh/chị đặt đúng câu hỏi và dự trù ngân sách sát hơn.

Gửi thông tin để nhận báo giá

Xem nhanh:Đơn giá · Phạm vi · Cách tính · Ví dụ chi phí · Vật tư · Câu hỏi thường gặp

1. Đơn giá thi công phần thô nhà phố: tham khảo cho kế hoạch xây nhà năm 2026

Gói tham khảo Đơn giá tham khảo Điều cần xác nhận
Tiêu chuẩn 3.500.000 đồng/m² Vật tư phần thô và nhân công hoàn thiện cơ bản theo danh mục công việc được thống nhất.
Cao cấp 3.800.000 đồng/m² Chốt chủng loại, quy cách vật tư và phạm vi nhân công trong phụ lục.
Hoàn hảo 4.200.000 đồng/m² Chốt các điểm khác biệt so với gói còn lại; không mặc định bao gồm mọi vật tư hoàn thiện.

Lưu ý về giá: Các mức trên chỉ dùng tham khảo, không thay thế báo giá chính thức. Báo giá gửi riêng cần ghi ngày lập, thời hạn hiệu lực, thuế VAT đã bao gồm hay chưa, điều kiện áp dụng và phạm vi thanh toán. Không cộng hoặc trừ thuế khi báo giá chưa nêu rõ.

Tên gói không thay thế cho bảng vật tư. Dù chọn gói nào, kết cấu và quy cách thi công đều phải theo hồ sơ thiết kế được thống nhất; không đánh đổi yêu cầu kỹ thuật để giảm giá.

2. Thi công phần thô gồm những gì?

Gói phần thô thường được hiểu là xây dựng phần nền móng, khung chịu lực, tường và các hạng mục kỹ thuật theo hợp đồng. Nếu có nhân công hoàn thiện, cần tách rõ tiền công với tiền mua vật tư hoàn thiện.

Các công việc cần thể hiện trong báo giá

  • Chuẩn bị: định vị công trình, cốt nền, tổ chức mặt bằng và biện pháp bảo vệ khu vực thi công. Ghi riêng việc tháo dỡ nhà cũ nếu có.
  • Móng và kết cấu: đào đất, bê tông lót, cốt thép, cốp pha, bê tông móng, đà kiềng, cột, dầm, sàn và cầu thang theo thiết kế.
  • Xây, tô và cán nền: xác định loại tường, chiều dày, khu vực tô trong/ngoài và cao độ hoàn thiện.
  • Điện nước âm: làm rõ ống luồn, hộp âm, dây dẫn, ống cấp thoát và các điểm chờ; kiểm tra trước khi che kín.
  • Chống thấm: liệt kê vị trí, vật liệu, biện pháp và công tác thử nước nếu thuộc gói.
  • Nhân công hoàn thiện: nêu cụ thể phần ốp lát, sơn, lắp thiết bị và giới hạn áp dụng. Gạch khổ lớn, đá tự nhiên hoặc mặt tiền phức tạp cần báo riêng nếu ngoài phạm vi.

Những khoản cần kiểm tra xem đã nằm trong giá hay chưa

  • Ép cọc, vật tư cọc, thí nghiệm cọc; xử lý nền yếu hoặc biện pháp chống đỡ đặc biệt.
  • Phá dỡ, vận chuyển phế thải, bơm nước, vận chuyển thủ công trong hẻm và bảo vệ nhà liền kề.
  • Vật tư hoàn thiện: gạch, đá, sơn, thiết bị vệ sinh, đèn, công tắc, ổ cắm theo danh mục cụ thể.
  • Cửa, lan can, kính, trần thạch cao, tủ bếp, nội thất, điều hòa, thang máy và hệ thống chuyên dụng.
  • Thiết kế, khảo sát địa chất, hồ sơ xin phép, điện nước phục vụ thi công và thuế VAT.

Không mặc định tất cả khoản trên đều bị loại khỏi gói. Mục tiêu là ghi rõ bên nào cung cấp, bên nào thi công và ai thanh toán để không bỏ sót ngân sách.

3. Cách tính diện tích xây dựng để dự toán phần thô

Chi phí sơ bộ = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá theo gói. Sau đó cộng các hạng mục báo riêng và phần thuế chưa bao gồm, nếu có. Diện tích đất không đồng nghĩa với tổng diện tích dùng tính tiền.

Thành phần Cách làm rõ trước khi tính
Sàn các tầng Xác định diện tích thực tế từng tầng; nếu áp dụng hệ số 100%, ghi rõ cách xử lý ô thông tầng và phần không có sàn.
Móng Thống nhất theo loại móng và hồ sơ kết cấu; tách rõ đài móng, giằng móng với cọc và chi phí ép cọc.
Mái Phân biệt mái bê tông, mái tôn, mái ngói và hệ đỡ. Không dùng một hệ số cho mọi loại mái.
Ban công, sân thượng Xác định phần có mái, không mái và cấu tạo sàn; không cộng trùng diện tích đã tính ở tầng.
Tầng hầm, sân và hạng mục phụ Lập riêng theo thiết kế và điều kiện thi công; hầm cần xét độ sâu, chống thấm và biện pháp thi công.

Hệ số quy đổi là cách thỏa thuận trong báo giá, không phải một tỷ lệ cố định áp dụng cho mọi nhà. Bảng tính cuối cùng nên có diện tích gốc, hệ số, diện tích quy đổi và ghi chú cho từng hạng mục.

4. Ví dụ: nhà phố 2 tầng, diện tích mỗi tầng 80 m²

Ví dụ minh họa dưới đây giả định hai sàn đều 80 m², móng quy đổi 40%, mái bê tông quy đổi 50%, không có hầm hoặc diện tích phụ tính thêm. Hai hệ số này chỉ phục vụ ví dụ, không phải chính sách áp dụng mặc định.

Hạng mục Phép tính Diện tích quy đổi
Hai tầng 80 × 2 × 100% 160 m²
Móng (giả định) 80 × 40% 32 m²
Mái (giả định) 80 × 50% 40 m²
Tổng cộng 160 + 32 + 40 232 m²
Đơn giá dùng minh họa Chi phí phần thô theo phép tính
3.500.000 đồng/m² 232 × 3.500.000 = 812.000.000 đồng
3.800.000 đồng/m² 232 × 3.800.000 = 881.600.000 đồng
4.200.000 đồng/m² 232 × 4.200.000 = 974.400.000 đồng

Các kết quả trên không phải tổng tiền xây nhà để vào ở. Chưa cộng các khoản ngoài gói và phần thuế chưa được xác nhận. Khi thay diện tích, loại móng hoặc kết cấu mái, phải tính lại trước khi so sánh ngân sách.

5. Danh mục vật tư: xem quy cách trước khi so sánh thương hiệu

Thương hiệu chỉ là một phần của tiêu chí lựa chọn. Bảng vật tư ký kèm hợp đồng cần có mã hàng và quy cách để kiểm tra khi giao hàng và nghiệm thu:

Nhóm vật tư Nội dung cần chốt
Thép và bê tông Nhà sản xuất, cấp/mác theo thiết kế, đường kính, hồ sơ chất lượng và cách kiểm tra khi đưa vào công trình.
Xi măng, cát, đá, gạch Chủng loại, nguồn cung, kích thước gạch và yêu cầu phù hợp với từng công việc.
Dây điện, ống luồn Thương hiệu, mã hàng, tiết diện và cấu tạo theo thiết kế điện; không coi dây lớn hơn là luôn tốt hơn.
Ống cấp và thoát nước Vật liệu, đường kính, cấp áp lực khi có yêu cầu; phân biệt cấp nước nóng/lạnh với thoát nước.
Chống thấm Tên sản phẩm hoặc hệ vật liệu, vị trí sử dụng, biện pháp thi công và kiểm tra.

Mọi thay thế vật tư nên được chủ nhà xác nhận trước khi sử dụng. Tránh mô tả chung như “phiên bản cao cấp” hoặc “tốt nhất” nếu chưa có tiêu chí đối chiếu cụ thể.

6. Vì sao hai nhà cùng diện tích có thể khác giá?

  • Địa chất và kết cấu: loại móng, số tầng, khẩu độ và tải trọng làm thay đổi khối lượng.
  • Đường vào công trình: hẻm nhỏ, thiếu chỗ tập kết hoặc phải vận chuyển thủ công có thể tăng chi phí.
  • Kiến trúc: nhiều ban công, khoảng thông tầng, mặt tiền cầu kỳ và chiều cao tầng ảnh hưởng công việc.
  • Phạm vi bàn giao: báo giá phần thô thuần túy khác gói có thêm nhân công hoàn thiện.
  • Thời điểm và tiến độ: giá vật tư, điều kiện thời tiết và yêu cầu tiến độ cần được xem xét trong báo giá cụ thể.

7. Các bước làm việc và kiểm soát phát sinh

  • Gửi nhu cầu: vị trí đất, kích thước xây dựng, số tầng, kiểu mái, bản vẽ đang có và ngân sách dự kiến.
  • Khảo sát và làm rõ phạm vi: kiểm tra lối vào, hiện trạng liền kề, yêu cầu kết cấu và điều kiện tập kết vật tư.
  • Lập báo giá: đối chiếu bảng diện tích, vật tư, nhân công, khoản ngoài gói và điều kiện thanh toán.
  • Thống nhất trước khi thi công: hợp đồng, phụ lục, tiến độ, các mốc nghiệm thu và điều khoản bảo hành.
  • Thi công và nghiệm thu: thống nhất các điểm kiểm tra trước khi đổ bê tông, che kín điện nước và chuyển công việc tiếp theo.
  • Xử lý thay đổi: ghi nhận nội dung, khối lượng, giá và ảnh hưởng tiến độ để chủ nhà xác nhận trước khi triển khai phần phát sinh.

Không nên dựa vào lời hứa “không phát sinh” khi thiết kế và phạm vi chưa chốt. Cách kiểm soát hiệu quả là ghi rõ những gì đã bao gồm, xử lý thay đổi bằng văn bản và thanh toán theo các mốc đã thống nhất.

8. Tham khảo mẫu thiết kế nhà phố

Tham khảo các phối cảnh nhà phố dưới đây để trao đổi về phong cách mặt tiền và nhu cầu sử dụng. Phương án và dự toán cho mỗi công trình được lập riêng theo hồ sơ thiết kế.

Phối cảnh mẫu nhà phố 3 tầng 5x20

Phối cảnh mẫu nhà phố 3 tầng 5×20

Phối cảnh mẫu nhà phố 2 tầng

Phối cảnh mẫu nhà phố 2 tầng

Phối cảnh mẫu nhà phố 5x20

Phối cảnh mẫu nhà phố 5×20

9. Câu hỏi thường gặp khi nhận báo giá phần thô

Giá phần thô có bao gồm gạch lát, sơn và thiết bị vệ sinh không?

Không thể kết luận chỉ từ tên gói. Cần xem danh mục vật tư và phần nhân công. Nhân công ốp lát hoặc lắp đặt không có nghĩa là đã bao gồm tiền mua gạch và thiết bị.

Nhà 80 m² có thể lấy 80 nhân đơn giá để ra tổng chi phí không?

Chỉ khi 80 m² là tổng diện tích quy đổi đã thống nhất. Nếu đó là diện tích đất hoặc một tầng, cần cộng các tầng và phần móng, mái, diện tích phụ theo báo giá.

Chưa có bản vẽ có nhận được báo giá không?

Anh/chị có thể gửi kích thước đất, số tầng và nhu cầu để trao đổi mức ngân sách sơ bộ. Báo giá chi tiết cần thêm hồ sơ và thông tin khảo sát.

Chi phí ép cọc có nằm trong giá móng không?

Cần kiểm tra riêng. Phần đài, giằng móng và vật tư cọc, ép cọc có thể là các khoản khác nhau. Yêu cầu nhà thầu thể hiện rõ để tránh thiếu ngân sách.

Thời gian thi công và bảo hành là bao lâu?

Tiến độ phụ thuộc quy mô, kết cấu và điều kiện thực tế. Thời hạn, phạm vi bảo hành và cách tiếp nhận xử lý cần ghi trong hợp đồng; bài này không đưa ra thời hạn chung chưa được xác nhận.

Làm sao so sánh hai báo giá cho đúng?

Đặt cạnh nhau tổng diện tích quy đổi, vật tư, nhân công, thuế, các khoản loại trừ và tổng số tiền dự kiến. Chỉ so giá trên mỗi mét vuông dễ bỏ sót khác biệt phạm vi.

10. Nhận báo giá cho công trình của anh/chị

Để Không Gian Đẹp có cơ sở tư vấn, anh/chị gửi vị trí công trình, chiều ngang × chiều sâu xây dựng, số tầng, kiểu mái, thời điểm dự kiến khởi công và bản vẽ nếu đã có. Nếu chưa rõ nên chọn gói nào, hãy nêu ngân sách và mức hoàn thiện mong muốn.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG GIAN ĐẸP
Địa chỉ liên hệ: 217 Lê Đại Hành, Đà Nẵng.
Hotline: 0905.056.771

Tham khảo thêm: Thi công phần thô biệt thự · Thi công phần thô công trình công cộng.

0/5 (0 Reviews)
Bài viết liên quan